Hướng dẫn tạo database và user SQLServer Express

 

1. Cài đặt Database Server.

SQL Server, cũng được gọi là Microsoft SQL Server, đã tồn tại thậm chí còn lâu hơn MySQL. Microsoft phát triển SQL Server từ giữa thập niên 80s, với lời hứa RDBMS cung cấp giải pháp đáng tin cậy và có thể mở rộng. Việc này trở thành đặc tính đáng giá của SQL Server cho tới tận bây giời, vì nó là một nền tảng được-chọn cho những phần mềm doanh nghiệp cần-mở-rộng-lớn theo thời gian.

SQL Server được lập trình viên sử dung khi dùng với .NET, đối trọng của PHP và MySQL. Cả .NET và SQL server đều được bảo vệ dưới cái tên Microsoft.

Quý khách có thể tải bản cài đặt SQL Server Express tại đây: https://www.microsoft.com/en-us/sql-server/sql-server-downloads. Sau khi tải về và tiến hành cài đặt là quý khách sẽ có SQLServer chạy trên VPS.

Ngoài ra, còn có phần mềm quản lý SQL Server là SQL Server Managerment Studio được dùng để quản lý SQLServer giống PHPMYADMIN.

 

2. Tạo Database, User.

  • Sau khi cài xong SQL Server Managerment Stuidio, quý khách đăng nhập click vào SQL Server Managerment Studio và chọn connect bằng Windows Authentication

  • Bước đầu tiên, quý khách cần tạo database hoặc import databse từ file database mà quý khách có sẵn. Ở bước này, chúng ta sẽ tiến hành khởi tạo mới một database. Điền tên Database và nhấn ok.

Sau đó cần tạo user cho database của website theo các bước sau:

Chọn mục Login => chuột phải => Chọn New Logins

Sau khi có bảng thông tin hiện ra, quý khách cần điền thông tin

Sau đó ta set roles mà user này:

Tiếp tục set tiếp database mà usesr này sẽ được tác động đến thông qua các roles của database

Các roles trên được giải thích như sau:

  •  – db_owner: toàn bộ người dùng có quyền full – access
  •  – db_accessadmin: người dùng có quyền quản lý các Windows Group và tài khoản SQL Server đăng nhập
  •  – db_datareader: người dùng có thể đọc được toàn bộ dữ liệu
  •  – db_datawriter: người dùng có quyền thêm, xóa hoặc chỉnh sửa dữ liệu trong bảng
  •  – db_ddladmin: người dùng có thể sử dụng các file dynamic – link library (DLL)
  •  – db_securityadmin: người dùng có thể chỉnh sửa vai trò role và quản lý các bậc quản lý, phân quyền khác
  •  – db_bckupoperator: người dùng có thể sao lưu cơ sở dữ liệu
  •  – db_denydatareader: người dùng không thể xem dữ liệu trong bảng
  •  – db_denydatawriter: người dùng không thể xem, thay đổi hoặc xóa dữ liệu trong bảng
  • Với các role cố định thì chúng được áp dụng trên toàn bộ mô hình của hệ thống, với 1 số điểm lưu ý chung như sau:
  •  – SysAdmin: toàn bộ người dùng đều có thể thực hiện các thao tác trên server
  •  – ServerAdmin: toàn bộ người dùng đều có thể thiết lập, tùy chỉnh các phương án lựa chọn trên server
  •  – SetupAdmin: toàn bộ người dùng đều có thể quản lý các server đã kết nối, những tùy chọn và tác vụ hoạt động của SQL Server
  •  – Security Admin: toàn bộ người dùng đều có thể quản lý các thành phần có liên quan đến an ninh, bảo mật
  •  – ProcessAdmin: toàn bộ người dùng đều có thể tắt hoặc tạm dừng bất kỳ tiến trình nào hoạt động trên SQL Server
  •  – DbCreator: toàn bộ người dùng đều có thể tạo, thay đổi, xóa hoặc khôi phục cơ sở dữ liệu
  •  – DiskAdmin: toàn bộ người dùng có thể quản lý các file của SQL Server
  •  – BulkAdmin: toàn bộ người dùng có thể thực hiện nhiều lệnh insert khác nhau

 

Sau các bước trên, chúng ta có thông tin về database, username, password để kết nối tới CSDL cho ứng dụng.

Rate This Article

(1 out of 1 people found this article helpful)

Leave A Comment?

You must be logged in to post a comment.